Hướng dẫn loại bỏ các thành phần trong Context menu của Internet Explorer

Người đăng: ngaybennhau on Thứ Hai, 18 tháng 10, 2010

Đối với 1 số người sử dụng IE, đây là nguyên nhân chính khiến họ tìm đến những trình duyệt khác.


Trong phần sau chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách loại bỏ bớt những thành phần này.


Bạn sẽ cảm thấy thế nào khi sử dụng IE với Context Menu dài như thế này:


Hướng dẫn loại bỏ  các thành phần trong Context menu của Internet Explorer

Chọn Tools -> Manage Add-ons và các mục Accelerator tại menu bên trái, và tắt bỏ những thành phần bạn không mong muốn:

Hướng dẫn loại bỏ  các thành phần trong Context menu của Internet Explorer

Tiếp theo, mở Regedit và tìm tới khóa registry sau:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\MenuExt
Tại đây, bạn có thể tiến hành sao lưu khóa thông tin của tất cả các thành phần Context Menu. Kích chuột phải lên khóa MenuExt và chọn Export, lưu file *.reg này vào nơi nào đó (để đề phòng trường hợp lỗi thì sử dụng file reg này để phục hồi lại hiện trạng):

Hướng dẫn loại bỏ  các thành phần trong Context menu của Internet Explorer

Sau đó, xóa các thành phần tương ứng:

Hướng dẫn loại bỏ  các thành phần trong Context menu của Internet Explorer

Sau đó, đóng Regedit và khởi động lại IE, bạn sẽ thấy sự khác biệt rõ ràng so với lúc trước:

Hướng dẫn loại bỏ  các thành phần trong Context menu của Internet Explorer

Trên đây là 1 số thao tác cơ bản để xóa bỏ các thành phần của Context Menu trong Internet Explorer. Chúc các bạn thành công!

T.Anh (theo HowToGeek)
More about

Mẹo nhỏ dành cho blogger mới bắt đầu (Phần 1)

Người đăng: ngaybennhau

Dưới đây là 1 số mẹo nhỏ dành cho những người mới làm blog được thu thập từ nhiều ý kiến tổng hợp. Tất cả những gì bạn cần là nhìn lại tổng thể mô hình của trang blog, giao diện bề ngoài trông như thế nào, yếu tố nào cần phải có và cần tránh, làm cách nào để tối ưu hóa hoạt động và các tính năng sẵn có, duy trì sự thu hút đối với người đọc...


Mẹo nhỏ dành cho  blogger mới bắt đầu

1. Blog của bạn muốn nói đến vấn đề gì?


Chắc nhiều người đã từng nghe nói đến câu nói này: Ấn tượng đầu tiên và cũng là ấn tượng cuối cùng. Điều này khá đúng khi áp dụng với title - tựa đề của bất kỳ blog nào, và việc đặt tên cho blog cũng khiến cho nhiều người phải đau đầu để tìm được tên thích hợp. Nếu chọn được tên đẹp, dễ gây ấn tượng thì sẽ gần như ngay lập tức thu hút được rất nhiều người đọc. Không quá dài cũng không quá ngắn để họ hiểu được blog của bạn định nói đến cái gì, vấn đề gì, ai...



Đồng thời, bạn cũng nên để tâm đến dòng tag - chứa những thông tin mà dòng tựa đề không thể truyền tải hết. Thông thường người đọc sẽ chú ý đến những dòng tag này sau khi "bước chân" vào blog của bạn, để họ biết thêm nhiều thông tin. Việc này chỉ diễn ra trong vòng 3 - 5 giây nhưng khoảng thời gian này rất quan trọng.



2. Làm cho bài viết của bạn hấp dẫn hơn


Hãy chèn thêm 1 số hình ảnh minh họa hoặc thực tế vào bài viết. Vì thực tế, đây là yếu tố chính người đọc nhìn vào trước tiên khi đọc 1 bài viết bất kỳ, nhưng cũng không nên lạm dụng quá nhiều ảnh, sẽ làm nội dung của bài bị loãng hẳn đi. Chỉ nên sử dụng những ảnh có liên quan và thực sự cần thiết, 1 điểm vô cùng quan trọng là chất lượng của ảnh - bạn cần tìm những bức có chất lượng cao, kích thước phù hợp và dung lượng vừa phải để tốn ít thời gian tải. Nếu đây là 1 bài hướng dẫn kỹ thuật, trình bày từng bước, từng công đoạn rõ ràng, với từng bước đó bạn hãy thêm 1 hình minh họa chi tiết - qua đó người đọc vẫn có thể theo dõi toàn bộ bài viết mà không thể bỏ sót được bước nào.



Một điểm nữa là bạn nên để ý đến các đường dẫn liên kết bên ngoài bài viết, việc có quá nhiều đường dẫn thế này sẽ khiến cho người đọc bị lẫn lộn, băn khoăn không biết nên đọc những bài nào. Và tốt hơn cả là nên đặt những bài, tin liên quan vào phía cuối bài viết chính. Hãy cân nhắc việc sử dụng mục Những bài/Tin liên quan sao cho hợp lý.



3. Hãy "kỹ tính" trong khâu chèn ảnh


Như đã nhắc đến bên trên, những bức ảnh sử dụng trong bài viết là 1 yếu tố chính để thu hút người đọc. Nếu sử dụng ảnh chụp màn hình thì hãy xử lý sao cho sắc nét, đầy đủ thông tin, và quan trọng nhất là phù hợp với nội dung của bài. Nếu chưa biết chính xác độ rộng của bài viết, hãy tìm hiểu về điều này trước tiên vì nếu không khớp với kích thước của những bức ảnh bài viết có thể khiến website bị lệch lạc. Mặt khác, nếu hẹp quá thì chẳng có ai muốn đọc bài viết với cách trình bày như vậy.



Nếu bạn lấy ảnh từ các Search Engine, hãy ghi rõ nguồn gốc của bức ảnh đó. Điều này sẽ gây ấn tượng khá tốt với người đọc, vì có nghĩa là bạn tôn trọng tác giả, đồng nghĩa với việc tôn trọng người đọc



Định dạng của file ảnh cũng là 1 vấn đề cần quan tâm. Nếu bạn xử lý 1 bức ảnh chụp màn hình thì hãy lưu thành file *.PNG, vừa giữ được chất lượng khá tốt, đồng thời dung lượng của ảnh cũng giảm đáng kể



Nếu kích cỡ bức ảnh quá to, bạn nên sử dụng chức năng mở trên 1 cửa sổ popup mới, bằng cách tự liên kết với chính nó sử dụng thuộc tính "target= "_blank" trong thẻ href.



Trong trường hợp kích thước của bức ảnh vừa với bài viết, người sử dụng nên xóa bỏ đường dẫn "a href=", khi người đọc kích chuột vào bức ảnh, cửa sổ popup sẽ không hiện ra nữa



4. Để lại thông tin nguồn gốc của tác giả trên bài viết


Nếu có ý định đăng tải và chia sẻ 1 bài viết bất kỳ nào đó khi bạn sưu tầm được, hãy bắt đầu bài viết của bạn với từ Trích dẫn, viết tiếp 1 vài dòng giới thiệu nội dung sơ bộ. Lưu ý rằng không nên copy toàn bộ bài viết của họ cho dù bài đó ngắn, dài hoặc hấp dẫn thế nào đi nữa. Luôn luôn ghi rõ thông tin, nguồn gốc từ nơi bạn tìm thấy. Có thể ví dụ như:



Hầu hết tất cả những người quản trị đều đặt thuộc tính cho phép sao lưu toàn bộ nội dung bài viết. Nếu bài viết để lại ấn tượng tốt, bạn sẽ có thêm 1 người bạn đọc thường xuyên ghé thăm nữa.



5. Hãy thật cẩn thận khi chèn thêm liên kết từ bên ngoài


Khi tiến hành chèn thêm đường dẫn từ các website bên ngoài, hãy đặt thuộc tính mở trên 1 cửa sổ mới bằng cách thiết lập thuộc tính "target="_blank". Việc mở 1 đường dẫn khác trên cửa sổ mới để chắc chắn rằng người đọc sẽ trở lại trang web của bạn sau khi tham khảo thông tin trên đường dẫn đó. Việc tự đặt liên kết trong cùng website của chính mình cũng rất tốt, vì như vậy người đọc sẽ chú tâm vào bài viết hơn.



6. Hãy gìn giữ những mối quan tâm của người đọc


Hãy chỉ ra cho họ tất cả những gì bạn có. Đưa ra những bài viết tốt nhất trên giao diện trang chủ. Bạn có thể sử dụng chức năng sticky hoặc tạo ra thanh trượt để gây sự chú ý vào những bài nội dung trên đó.

- Sử dụng cách tương tự như trên là phần Tin/Bài viết liên quan tại mỗi bài viết. Hoặc cài đặt plugin Linkwithin - liệt kê ra các bài viết gần đây nhất với hình minh họa đi kèm

- Áp dụng thêm plugin Xem nhiều nhất hoặc Bài viết được xem nhiều nhất

- Nếu bài viết quá dài, quá nhiều chữ sẽ khiến người đọc nhanh chóng bỏ qua bài đó, hãy phân chia thành những phần nhỏ hơn

- Nếu bài viết dài được chia thành 2 phần nhỏ, hãy liên kết 2 phần chéo với nhau.

T.Anh (theo Quick Online Tips)

More about

Giành quyền truy cập Administrator không cần mật khẩu

Người đăng: ngaybennhau

Có rất nhiều cách giúp người dùng có thể lấy lại quyền truy cập từ tài khoản người quản trị đã bị mật khẩu bảo vệ. Bài báo sau sẽ cung cấp cho bạn 2 cách tiện nhất để có thể lấy lại tài khoản của mình mà không cần mật khẩu.


Cách thứ nhất rất nhanh chóng và dễ dàng nhưng bạn chỉ có thể áp dụng với hệ điều hành Windows XP. Nếu người dùng sử dụng hệ điều hành Windows 7 hoặc Vista, hãy bỏ qua 3 đoạn văn bản dưới đây.

Windows XP có một lối cửa sau dành cho kiểm soát người quản lý. Cách dưới đây chỉ có thể áp dụng nếu người dùng không biết cách đóng cửa sau này.

Đầu tiên, khởi động ở chế độ Safe Mode: khởi động máy tính rồi nhấn F8 trước khi logo của Windows xuất hiện. Từ menu Boot, chọn Safe Mode. Khi màn hình đăng nhập xuất hiện, nó chỉ xuất hiện tên một người dùng bạn chưa từng thấy trước đó, Administrator, mà không có mật khẩu nào. Do vậy, bạn có thể đăng nhập vào Windows theo quyền của người quản trị.

Sau khi đã vào trong Windows, bạn có thể sử dụng Control Panel của tài khoản người dùng để thay đổi mật khẩu trên tài khoản người quản trị hoặc tạo một mật khẩu mới cho riêng mình. Ngoài ra, bạn cũng có thể muốn thêm mật khẩu cho tài khoản Administrator để có thể đóng cửa sau.

Nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows 7 hoặc Vista, hoặc nếu ai đó đã đóng cửa sau, bạn có thể loại bỏ mật khẩu người quản trị bằng cách sử dụng Ubuntu Linux. Điều này có một chút phức tạp, vậy nên bạn cần phải thực hiện cẩn thận, chính xác.

Nếu chưa có đĩa cài đặt Ubuntu Linux, bạn có thể download trên trang chủ của hãng. Kích đúp vào file .iso vừa mới download về. Windows có thể khởi động một chương trình giúp ghi đĩa Ubuntu để bạn sử dụng. Nếu không có, hãy download và cài đặt ISO Recorder, và thử lại. Chỉ đơn giản là copy file .iso vào đĩa CD không hoạt động.

Sau khi đã ghi xong đĩa, khởi động lại máy. Khi được hỏi, kích vào nút Try Ubuntu.

Giành quyền truy  cập Administrator không cần mật khẩu

Tiếp đến, bạn sẽ phải cài đặt phần mềm: Từ menu ở góc trên cùng bên phải của màn hình, chọn System, Administration, Software Sources.

Ở màn hình tiếp, kích vào 2 lựa chọn vẫn chưa được tích: Community-maintained Open Source software (universe) và Softrware restricted by copyright or legal issues (multiverse). Tiếp đến, kích vào Close rồi Reload.

Sau khi chương trình xử lý xong, chọn System, Administration rồi nhấn Synaptic Package Manager ở menu trên cùng bên phải.

Tại cửa sổ Search, điền chntpw. Sẽ có chương trình với tên gọi như trên xuất hiện trong danh sách các gói bên dưới. Kích vào đó rồi chọn Mark for installation. Tiếp đến, kích vào icon Apply trên thanh công cụ. Kích vào Apply rồi chờ cho tới khi quá trình cài đặt hoàn thành.

Giành quyền truy  cập Administrator không cần mật khẩu

Tiếp đến, bạn sẽ phải mount ổ đĩa của mình: ở menu trên cùng, chọn Places > ổ cứng bên trong hoặc phân vùng Windows. Sau khi đã mount thành công, sẽ có cửa sổ File Browser xuất hiện (trông giống Windows Explorer).

Bằng các kích đúp vào icon folder, vào folder Windows\system32\config của ổ đĩa Windows.
Giờ đây, bạn đã có thể loại bỏ mật khẩu.

Từ menu ở trên cùng, chọn Applications > Accessories >Terminal. Tiếp đến, sẽ có một cửa sổ màu đen trông giống với cửa sổ lệnh của Windows.

Sắp xếp 2 cửa sổ này để bạn có thể xem được mục top của cửa sổ File Browser đằng sau cửa sổ Terminal.

Giành quyền truy  cập Administrator không cần mật khẩu

Tại cửa sổ lệnh Terminal, gõ cd /media/ (nhớ cách sau cd) và đường dẫn tới folder Config của bạn, sử dụng tên folder ở trên cùng như một hướng dẫn. Chúng tôi rất muốn có thể nói đơn giản với bạn rằng đường dẫn là: "cd /media/windows/system32/config" nhưng không giống với lệnh của Windows, Terminal của Ubuntu rất nhạy loại chữ. Dựa vào phiên bản Windows bạn đang muốn "thuần hóa", đường dẫn có thể là windows/system32 hoặc Windows/System32, và Ubuntu sẽ không hiểu được nếu bạn điền sai.

Sau khi đã điền đúng, nhấn ENTER.

Tiếp đến, điền sudo chntpw -u logon SAM. Logon sẽ là tên đăng nhập của tài khoản người quản trị. Ví dụ, nếu bạn đang cố gắng tiếp quản tài khoản tên Quantrimang, thì bạn sẽ phải điền sudo chntpw -u Quantrimang SAM. Nhớ rằng, tất cả những gì được điền đều rất nhạy loại chữ, bao gồm cả tên đăng nhập.

Sau khi nhấn ENTER, có rất nhiều dòng chữ sẽ kéo xuống rất nhanh. Nếu bạn điền đoạn chữ trên chính xác, mục cuối cùng sẽ là ". . . . User Edit Menu:"

Giành quyền truy  cập Administrator không cần mật khẩu

Tiếp đến, nhấn 1 rồi nhấn ENTER.

Ở mục truy vấn kết quả, nhấn Y.

Khi chương trình xử lý thành công, kích vào logo nút tắt nguồn ở góc bên phải và khởi động lại vào Windows. Khi khởi động vào Windows, tài khoản sẽ không còn yêu cầu bạn nhập mật khẩu người dùng nữa.

Lamle (Theo PCWorld.com)
More about

Thiết lập Mail Server trên nền tảng Debian

Người đăng: ngaybennhau on Chủ Nhật, 17 tháng 10, 2010

Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập hệ thống mail server đầy đủ tính năng, an toàn bảo mật, dễ dàng mở rộng và thay thế một số chức năng khác nếu cần. Mô hình này cung cấp các dịch vụ host ảo dành cho mailbox với nhiều định dạng khác nhau, chế độ lọc quota và server - side, alias domain, alias address, forward address và catchall address. Quá trình chuyển tiếp được đảm bảo an ninh với giao thức STARTTLS và SMTP-AUTH. Các email nhận sẽ được kiểm soát chặt chẽ bằng những bộ lọc virus, spam, mã độc đồng thời nhanh chóng loại bỏ các SPF policy và DNSBL.


Thiết lập Mail Server trên  nền tảng Debian

Và toàn bộ quá trình này sẽ được trải qua 3 server chính:

- 1 server MX, tại đây sẽ tập trung toàn bộ các tính năng bảo mật (faramir.middle.earth)

- 1 giao thức chuyển tiếp SMTP, cho phép người dùng gửi email ra bên ngoài (ectelion.middle.earth)

- 1 server Mailstore dùng để chứa toàn bộ dữ liệu của mailbox (denetor.middle.earth)

Tất nhiên, bạn có thể gán thêm nhiều bản ghi MX tùy thích sử dụng DNS MX tới domain, các dịch vụ chuyển tiếp bằng DNS round-robin, chức năng lưu trữ, chuyển tiếp và phân nhánh email... sẽ được đề cập đầy đủ trong bài viết.

Tất cả các thao tác đều được thực hiện trên hệ thống sử dụng hệ điều hành Debian server.

Thiết lập LDAP


Toàn bộ thông tin của người sử dụng đều được lưu trữ trong thư mục LDAP. Và đây là cách chúng ta cài đặt trên server làm nhiệm vụ chuyển tiếp. Hệ thống yêu cầu những gói cần thiết sau:

sudo apt-get install slapd ldap-utils

Tại đây, chúng ta sẽ sử dụng những thông số LDAP sau đây:

- ldapBase: dc=middle,dc=earth

- adminDn: cn=admin,dc=middle,dc=earth

- adminPwd: thirdAge

Bên cạnh đó, ta cần dùng giản đồ LDAP có sẵn. Hầu hết các thuộc tính và đối tượng phải theo chuẩn, lưu ý rằng có rất nhiều thuộc tính chuẩn người sử dụng cần chú ý tránh trường hợp trùng lặp xảy ra.

Ghép giản đồ có sẵn vào openldap trong /etc/ldap/schema/mailMEO.schema:

attributetype ( 2.16.840.1.113730.3.1.13
NAME 'mailLocalAddress'
DESC 'RFC822 email address of this recipient'
EQUALITY caseIgnoreIA5Match
SYNTAX 1.3.6.1.4.1.1466.115.121.1.26{256} )
attributetype ( 2.16.840.1.113730.3.1.16
NAME 'mailQuota'
DESC 'Maiximal amount of disk space for a mailbox in kilobytes'
EQUALITY integerMatch
SYNTAX 1.3.6.1.4.1.1466.115.121.1.27 )
attributetype ( 2.16.840.1.113730.3.1.18
NAME 'mailHost'
DESC 'FQDN of the SMTP/MTA of this recipient'
EQUALITY caseIgnoreIA5Match
SYNTAX 1.3.6.1.4.1.1466.115.121.1.26{256}
SINGLE-VALUE )
attributetype ( 2.16.840.1.113730.3.1.22
NAME 'mailCopyAddress'
DESC 'RFC822 email shadow copy address'
EQUALITY caseIgnoreIA5Match
SYNTAX 1.3.6.1.4.1.1466.115.121.1.26{256} )
attributetype ( 2.16.840.1.113730.3.1.47
NAME 'mailRoutingAddress'
DESC 'RFC822 routing address of this recipient'
EQUALITY caseIgnoreIA5Match
SYNTAX 1.3.6.1.4.1.1466.115.121.1.26{256} )
attributetype ( 2.16.840.1.113730.3.1.49
NAME 'spamassassinUserPrefs'
DESC 'SpamAssassin user preferences'
EQUALITY caseIgnoreIA5Match
SYNTAX 1.3.6.1.4.1.1466.115.121.1.26{256} )
objectclass ( 2.16.840.1.113730.3.2.147
NAME 'inetLocalMailRecipient'
DESC 'Internet local mail recipient'
SUP top AUXILIARY
MAY ( mailLocalAddress $ mailHost $ mailRoutingAddress $ mailCopyAddress $ mailQuota $ spamassassinUserPrefs ) )

objectclass ( 2.16.840.1.113730.3.2.148
NAME 'inetMailForwarder'
DESC 'Internet mail Forward Address'
SUP top AUXILIARY
MAY ( mailHost $ mailRoutingAddress ) )

và gán đúng giản đồ cần thiết bên trong /etc/ldap/slapd.conf:

...
include /etc/ldap/schema/inetorgperson.schema
include /etc/ldap/schema/mailMEO.schema
...

Kiểm tra lại các hậu tố (khi cài đặt slapd thì debconf đã được cấu hình sẵn):

suffix "dc=middle,dc=earth"

Sau đó, gán thêm các ACLs của daemon cần sử dụng để truyền dữ liệu tới LDAP. Khởi tạo thuộc tính readonly để truy cập tới userPassword dành cho devecot:

access to attrs=userPassword,shadowLastChange
by dn="cn=admin,dc=middle,dc=earth" write
by dn="uid=dovecot,dc=middle,dc=earth" read
by anonymous auth
by self write
by * none

Thiết lập thuộc tính tương tự đối với exim và dovecot:

access to *
by dn="cn=admin,dc=middle,dc=earth" write
by dn="uid=dovecot,dc=middle,dc=earth" read
by dn="uid=exim,dc=middle,dc=earth" read
by * read
by anonymous none

Thông số ACL cuối cùng đảm nhận nhiệm vụ ngăn chặn khả năng đọc dữ liệu từ các tài khoản anonymous nhưng lại được phép chỉnh sửa với các tài khoản được xác nhận. Khởi động lại slapd để áp dụng các thay đổi trên:

sudo /etc/init.d/slapd restart

Sau đó, chúng ta phải tạo ra các tài khoản người dùng với các ACL trước đó. Để làm được việc này, ta phải sử dụng file user.ldif sau:

dn: uid=exim,dc=middle,dc=earth
objectClass: account
objectClass: simpleSecurityObject
objectClass: top
uid: exim
userPassword:: e01ENX1hOElTeXAwV2hnVzFSVnhHd0hCNDF3PT0=
dn: uid=dovecot,dc=middle,dc=earth
objectClass: account
objectClass: simpleSecurityObject
objectClass: top
uid: dovecot
userPassword:: e01ENX1yZGp2Q1lPNmtDRm1scXAyVWQwa0xBPT0=

Tài khoản này sẽ có user / pass là: dovecot / dovecotpopper và exim4 / eximmta

Để cung cấp thông tin, dữ liệu cho thư mục gốc, sử dụng lệnh sau:

ldapadd -x -D cn=admin,dc=middle,dc=earth -W < users.ldif

Dưới đây là mẫu 1 file ldif có chứa các dữ liệu khác:

dn: ou=domains,dc=middle,dc=earth
objectClass: organizationalUnit
objectClass: top
ou: domains
dn: dc=middle.earth,ou=domains,dc=middle,dc=earth
dc: middle.earth
objectClass: dNSDomain
objectClass: top
objectClass: inetLocalMailRecipient
objectClass: domainRelatedObject
objectClass: posixAccount
mailLocalAddress: catchall@middle.earth
cn: catchall
gidNumber: 8
homeDirectory: /var/mail/middle.earth/c/catchall
uid: catchall
uidNumber: 8
userPassword:: e01ENX1EV3RteGErOFROanJKNUFXZWt1Z0tBPT0=
mailQuota: 102400
mailHost: denetor.middle.earth
associatedDomain: middle.earth
associatedDomain: lotr.middle.earth
dn: uid=sam,dc=middle.earth,ou=domains,dc=middle,dc=earth
cn: sam
displayName: Sam Gamji
gidNumber: 8
homeDirectory: /var/mail/middle.earth/s/sam
mail: sam@middle.earth
mailHost: 172.16.16.23
mailQuota: 102400
objectClass: inetLocalMailRecipient
objectClass: inetOrgPerson
objectClass: posixAccount
objectClass: top
sn: Gamji
uidNumber: 8
uid: sam
userPassword:: e01ENX1NeVV5M1BxaHkvWWVLaVpyMXlOaExBPT0=
mailLocalAddress: sam@middle.earth
mailLocalAddress: gamji@middle.earth
mailLocalAddress: shire@middle.earth
dn: uid=frodo,dc=middle.earth,ou=domains,dc=middle,dc=earth
cn: frodo
displayName: Frodo Baggins
gidNumber: 8
givenName: Frodo
homeDirectory: /var/mail/middle.earth/f/frodo
mail: frodo@middle.earth
mailHost: 172.16.16.23
mailQuota: 102400
objectClass: inetLocalMailRecipient
objectClass: inetOrgPerson
objectClass: posixAccount
objectClass: top
sn: Baggins
uidNumber: 8
uid: frodo
userPassword:: e01ENX04UGlDRHVnWEdCMmNhRktnbDljTmpRPT0=
mailLocalAddress: frodo@middle.earth
mailLocalAddress: baggins@middle.earth
mailLocalAddress: shire@middle.earth
dn: uid=gmail,dc=middle.earth,ou=domains,dc=middle,dc=earth
cn: gmail
mail: alxgomz@gmail.com
mailHost: 172.16.16.23
mailRoutingAddress: alxgomz@gmail.com
objectClass: inetMailForwarder
objectClass: inetOrgPerson
objectClass: top
sn: alias to Gmail address
uid: gmail

T.Anh (theo HowToForce)
More about

O&O Defrag Professional Edition v14.0.205

Người đăng: ngaybennhau



When Windows saves your data it splits them into single data fragments across your disk, which means access times to your files and data are increased enormously. A build-up of fragmented data on your computer slows down its performance substantially. The read and write heads have to look for every single fragment of data, every time you want to access or work on it. Over time, this also leads to worn out hardware. To ensure your PC is running at its peak, you need to systematically pack these fragments back together. A defragmentation puts these fragments back together and stores the files in separate Zones on your disk (Zone Filing), according to their importance and regularity of use. This leads to much quicker system and program starts and faster application times. O&O Defrag has a time scheduler and carries out regular automated sweeps of your system. By activating the Background Defragmentation, you not only bring your PC back to its peak, but you also prevent future data fragmentation at source, all automated and silently running in the background.







More about

The KMPlayer v3.0.0.1438

Người đăng: ngaybennhau



The KMPlayer is all-in-one media player covering various formats such as VCD, DVD, AVI, MKV, Ogg, OGM, 3GP, MPEG-1/2/4, WMV, RealMedia, QuickTime etc. It has an extra feature to play Incomplete/Damaged AVI file, Locked Media Files while downloading or sharing, Compressed Audio Album (zip, rar) and so on. It handles a wide range of subtitles and allows you to capture audio, video, and screenshots in many ways. The player provides both internal and external filters with a fully controlled environment without grappling with DirectShow merit system. The player can set multifarious audio and video effects, control playback speed and octave, select parts of a video as favorites, do a powerful A-B repeat, remap the keys of remote interface for HTPC including overlay screen controls, change a skin dynamically depending on a media type playing, and many more. It is completely customizable thanks to a wide selection of skins and color schemes, and configuration options are extensive.








More about

Tạo cửa sổ pop-up thông báo “Happy New Year…” cho Blogger

Người đăng: ngaybennhau

Trong mỗi dịp tết đến chắc hẳn không ít các bạn trong cộng đồng Blogger mong muốn Blog của mình có một câu thông báo chúc mừng năm mới mỗi khi người lướt web đánh địa chỉ blog của bạn trên thanh địa chỉ của công cụ trình duyệt.

Mình sẽ hướng dẫn bạn thực hiện điều này bằng cách sử dụng JavaScript.


Đăng nhập Blogger, vào chỉnh sửa Template. Đặt đoạn code dưới đây vào trước dòng <b:skin><![CDATA[/* rồi lưu Template là xong. Chú ý phần code JavaScript bên dưới phải nằm dưới các thẻ meta.

<script language='JavaScript'>
//<![CDATA[
var alertmessage="Happy New Year! \n Everything to your liking!"

//Alert only once per browser session (0=no, 1=yes)
var once_per_session=1

function get_cookie(Name) {
var search = Name + "="
var returnvalue = "";
if (document.cookie.length > 0) {
offset = document.cookie.indexOf(search)
if (offset != -1) { // if cookie exists
offset += search.length
// set index of beginning of value
end = document.cookie.indexOf(";", offset);
// set index of end of cookie value
if (end == -1)
end = document.cookie.length;
returnvalue=unescape(document.cookie.substring(offset, end))
}
}
return returnvalue;
}

function alertornot(){
if (get_cookie('alerted')==''){
loadalert()
document.cookie="alerted=yes"
}
}

function loadalert(){
alert(alertmessage)
}

if (once_per_session==0)
loadalert()
else
alertornot()

//]]>
</script>

Bạn có thể copy địa chỉ http://bloggertestland.blogspot.com/ rồi dán vào thanh địa chỉ trên công cụ trình duyệt để xem kết quả hiệu ứng này.

Lưu ý bạn có thể thay đổi nội dung thông báo tùy ý và thông báo chỉ xuất hiện khi mở địa chỉ trang chủ lần đầu tiên.
More about